THI THỬ IELTS TRÊN MÁY TÍNH HÀNG NGÀY

Đã có 163 người đăng ký mới và 166 lượt làm bài thi trong tháng

TOÀN THỜI GIAN
0
Guest user
9
1
Nguyễn Duy Thái
9
2
Phạm Tiến Thành
9
3
Lê Quang Huy
9
4
Phạm Nam Thái
9
5
Nguyễn Hoàng Dương
9
6
Nguyễn Hoàng Thái
9
7
Smartcom admin
9
8
Tô Đức Tiến
9
9
Lê Thị Khánh Linh
9
TUẦN GẦN NHẤT
0
Phạm Vũ Long
7
1
Nguyễn Thị Tuệ Minh
6.5
2
NGUYỄN MẠNH HÙNG
6.5
3
CAO XUÂN THÁI TUẤN
6.5
4
Đinh Quỳnh Anh
6
5
ĐÀO QUỐC AN
5.5
6
Lê Đỗ Nam Khánh
2.5
7
Smartcom admin
0.5
8
Lý Quốc Trưởng
0
9
Đỗ Nguyễn Quang Anh
0
BÀI THI ĐƯỢC THI NHIỀU NHẤT
0
CAMBRIDGE 18 - Test 1
84
1
Cambridge 16 - Test 4
66
2
Cambridge 17 - Test 4
44
3
Actual Test 27
41
4
Cambridge 17 - Test 2
41
5
Cambridge 17 - Test 3
37
6
IELTS CAMBRIDGE 15 - Test 1
36
7
Cambridge 17 - Test 1
35
8
Cambridge 16 - Test 2
33
9
Cambridge 16 - Test 3
31

Thành ngữ tục ngữ chủ đề RELAXING


Idioms about relaxing

Relaxation is the act of relaxing and can be defined as the release of tension and the refreshment of the mind or body. It is our mind’s way of rejuvenating itself, and it can help to reduce the arousal caused by stress or anxiety.

Here are some of the idioms related to relaxing that can be used in different situations.

 

1. Take your mind off something: Ngừng suy nghĩ hay lo lắng quá nhiều, trút bỏ mọi thứ ra khỏi đầu.

E.g: You should have the day off to take your mind off your problems.

(Bạn nên nghỉ một ngày để ngừng lo lắng quá nhiều về vấn đề của mình)

 

2. Footloose and fancy-free: Tự do làm điều mình muốn

E.g: After retiring, I’m gonna be footloose and fancy-free and can do whatever it takes me. (Sau khi nghỉ hưu, tôi sẽ được tự do làm điều mình muốn)

 

3. Take a chill pill: Thư giãn

E.g: Having spent the morning cleaning up the whole house has beaten me down so right now is the time I should take the chill pill to recharge my batteries.

(Dành cả một buổi sáng dọn dẹp nhà cửa đã làm tôi gục ngã nên bây giờ là thời gian tôi nên thư giãn để nạp lại năng lượng)

 

4. Put one’s feet up: Thư giãn và không làm gì

E.g: After being tied up with work the whole week, I can finally put my feet up and enjoy this precise weekend.

(Sau khi vùi đầu vào công việc cả tuần, cuối cùng tôi cũng có thể nghỉ ngơi và tận hưởng ngày cuối tuần quý giá này)

 

5. Have a blast: Có khoảng thời gian vui vẻ

E.g: Having a little blast for a short term will at least boost my mood for the day.

(Có một khoảng thời gian vui vẻ ngắn ngủi sẽ ít nhất làm tâm trạng tôi vui hơn cho cả ngày)

 

6. Take a rest: Nghỉ ngơi

E.g: A person with an unconscious mind showing that they are overloaded and need to take a rest.

(Một người với tinh thần không tỉnh táo cho thấy rằng họ đang bị quá tải và cần phải nghỉ ngơi)

 

7. Blow off some steam: Nghỉ xả hơi

Eg: Going out with friends and gossiping about life is my way to blow off some steam.

(Đi chơi với những người bạn và tám nhảm về cuộc sống là cách để tôi xả hơi)

 

8. Stop and smell the roses: Thư giãn, gác lại công việc bận rộn và dành thời gian tận hưởng những điều tốt đẹp của cuộc sống.

Eg: The sweetest things in life are free

And there right before your eyes

You got to stop and smell the roses

You’ve got to count your many blessings everyday

You’re gonna find your way to heaven is a rough and rocky road

If you don’t stop and smell the roses along the way….

( Stop and smell the roses – Mac David )

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: https://smartcom.vn

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Zalo: 0865835099

Tags:

Thành ngữ tục ngữ chủ đề RELAXING

Idioms about relaxing

Relaxation is the act of relaxing and can be defined as the release of tension and the refreshment of the mind or body. It is our mind's way of rejuvenating itself, and it can help to reduce the arousal caused by stress or anxiety. Here are some of the idioms related to relaxing that can be used in different situations.   1. Take your mind off something: Ngừng suy nghĩ hay lo lắng quá nhiều, trút bỏ mọi thứ ra khỏi đầu. E.g: You should have the day off to take your mind off your problems. (Bạn nên nghỉ một ngày để ngừng lo lắng quá nhiều về vấn đề của mình)   2. Footloose and fancy-free: Tự do làm điều mình muốn E.g: After retiring, I’m gonna be footloose and fancy-free and can do whatever it takes me. (Sau khi nghỉ hưu, tôi sẽ được tự do làm điều mình muốn)   3. Take a chill pill: Thư giãn E.g: Having spent the morning cleaning up the whole house has beaten me down so right now is the time I should take the chill pill to recharge my batteries. (Dành cả một buổi sáng dọn dẹp nhà cửa đã làm tôi gục ngã nên bây giờ là thời gian tôi nên thư giãn để nạp lại năng lượng)   4. Put one’s feet up: Thư giãn và không làm gì E.g: After being tied up with work the whole week, I can finally put my feet up and enjoy this precise weekend. (Sau khi vùi đầu vào công việc cả tuần, cuối cùng tôi cũng có thể nghỉ ngơi và tận hưởng ngày cuối tuần quý giá này)   5. Have a blast: Có khoảng thời gian vui vẻ E.g: Having a little blast for a short term will at least boost my mood for the day. (Có một khoảng thời gian vui vẻ ngắn ngủi sẽ ít nhất làm tâm trạng tôi vui hơn cho cả ngày)   6. Take a rest: Nghỉ ngơi E.g: A person with an unconscious mind showing that they are overloaded and need to take a rest. (Một người với tinh thần không tỉnh táo cho thấy rằng họ đang bị quá tải và cần phải nghỉ ngơi)   7. Blow off some steam: Nghỉ xả hơi Eg: Going out with friends and gossiping about life is my way to blow off some steam. (Đi chơi với những người bạn và tám nhảm về cuộc sống là cách để tôi xả hơi)   8. Stop and smell the roses: Thư giãn, gác lại công việc bận rộn và dành thời gian tận hưởng những điều tốt đẹp của cuộc sống. Eg: The sweetest things in life are free And there right before your eyes You got to stop and smell the roses You've got to count your many blessings everyday You're gonna find your way to heaven is a rough and rocky road If you don't stop and smell the roses along the way…. ( Stop and smell the roses - Mac David )

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Website: https://smartcom.vn Điện thoại: (+84) 024.22427799 Zalo: 0865835099